PHÂN TÍCH 10 VÙNG CHỨC NĂNG NÃO BỘ

Ý nghĩa:

- PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG VÀ TỐ CHẤT BẨM SINH CAO THẤP

DIỄN GIẢI

BIỂU HIỆN NHẬN BIẾT

SAU ĐÂY, GLOBAL ITALENTS SẼ PHÂN TÍCH CHO CÁC ANH CHỊ BIỂU HIỆN NHẬN BIẾT, DIỄN GIẢI CHO 2 BÀN TAY CHÚNG TA TƯƠNG XỨNG VỚI CHỨC NĂNG VÙNG NÃO BỘ NHƯ THẾ NÀO NHÉ!

TAY PHẢI (Ký tự ngón là R, từ 1 - 5) - NÃO TRÁI 

1. R1: Nhận thức nội sinh

  • Nhận thức về bản thân, về nhu cầu, mong muốn, năng lực…
  • Nhận thức tính nhân quả của các vấn đề, sự kiện xuất phát từ bản thân, hành động của bản thân.
  • Nhận thức từ ngữ cảnh giao tiếp và xác định thông tin trao đổi bằng ngôn ngữ.
  • Tư duy kỉ luật.
  • Tư duy hoạch định, quản trị và điều hành.

Biểu hiện ở Người lớn:

+ Là người có Óc tổ chức, tính kỷ luật cao, ý tứ trong hành động của bản thân.

+ Hoạch định chiến lược, tính kế hoạch cao.

+ Ý thức cá nhân cao, có tố chất của nhà quản lý, độc lập và có nhu cầu khám phá bản thân mạnh mẽ.

Biểu hiện ở Trẻ em: 

+ Lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp khá trưởng thành, chín chắn như ông bà cụ non.

+ Hành động có chú ý, cẩn trọng.

+ Biết cách quan tâm và khéo léo ứng xử theo ngữ cảnh.

Ví dụ: Khi Ba Chỏm 3,5 tuổi qua nhà cô Ly chơi và bé rất thích ăn sữa chua muốn được Cô Ly cho nhưng khi thấy cô Ly vừa đi làm về, nhìn mặt có vẻ đang mệt mỏi thì Bà Chỏm hỏi thăm như sau:

Cô Ly mệt phải không ? Cô Ly ơi, cô Ly nên ăn sữa chua ngon và hết mệt đó ạ.

Để ba Chỏm lấy cho Cô Ly nhé! (Ba chỏm rất khéo léo quan tâm để vừa xin được ăn sữa chua và vừa được cô Ly yêu thương)

2. R2: Tư duy lý luận

  • Tư duy kết nối, phân tích, quy nạp.
  • Tư duy qui luật, qui tắc.
  • Tư duy cấu trúc theo quy ước của ngôn ngữ, khả năng lý luận, hùng biện, phản biện.

Biểu hiện: 

+ Mạnh mẽ trong lý luận, chú trọng nhiều hơn đến tính logic trong lời nói.

Ví du: Mẹ năm táy Sóc (5,5 tuổi) đi ngang qua trường tiểu học, và Mẹ nói với Sóc rằng “ Mai mốt Sóc lớn thì Sóc sẽ học ở trường này nhé !

Sóc trả lời : “Không cần đâu Mẹ ơi, không đi học ở nhà con cũng lớn mà”.

+ Có khuynh hướng phân tích và xâu chuỗi vấn đề tốt.

+ Nhạy cảm với những suy nghĩ trừu tượng về con số.

+ Tổ chất trong việc khái niệm và thực hành quản lý tài chính.

3. R3:  Điều phối chi tiết vận động

  • Sự tỉ mỉ khéo léo. Sự ưa thích các trò chơi thể hiện sự khéo léo của đôi bàn tay.
  • Tư duy xây dựng mang tính qui trình, lắp ráp.
  • Ngôn ngữ biểu đạt qua vận động khi nhảy múa, dùng ngôn ngữ cơ thể, biểu đạt cảm xúc trên nét mặt.
  • Sự hứng thú với số học, lượng hóa khi kết hợp với tư duy lý luận.

Biểu hiện: 

+ Có độ chính xác cao trong thao tác vận động tỉ mỉ.

+ Làm những việc đòi hỏi sử dụng đôi bàn tay một cách khéo léo, kiểm soát đôi tay rất tốt, thuần thục, uyển chuyển (thường viết và vẽ đẹp, sửa các đồ đạc khéo tay,),  nhìn và bắt chước thao tác nhanh như: cắt tỉa bonsai, thuê may vá, trạm trổ …

+ Sự điều phối nhịp nhàng với các môn học tính tay.

4. R4: Tạo ra âm ngữ

  • Giải mã âm thanh, định hình ngôn ngữ qua thính giác.
  • Tái tạo ký ức âm thanh, truyền đạt ngôn ngữ qua tiếng nói.
  • Phân biệt cảm xúc qua âm thanh khi giao tiếp bằng tiếng nói.
  • Ký ức các loại hình ngôn ngữ.

Biểu hiện:

+ Sự nhạy bén với ngôn ngữ, khả năng ghi nhớ nội dung qua lời nói.

+ Ghi nhớ nhanh ký ức các loại hình ngôn ngữ và ký tự tâm linh, như: các loại hình ngôn ngữ cổ đại xưa được viết dưới dạng ký tự như kinh Qu’ran (Kinh Ko Ran) các văn bản được viết dưới dạng các ký hiệu ngôn từ cổ đại, các bản kinh theo tiếng Do Thái (trong Công Giáo), bản Thánh Kinh theo tiếng Do Thái, Thánh Kinh theo ngôn ngữ ký tự Israel ….

+ Thính giác tốt, đánh vần các từ / chính tả tốt.

5. R5: Quan sát có chủ ý

  • Tập trung bằng thị giác.
  • Ghi nhớ hình ảnh qua quan sát.
  • So sánh hình ảnh.
  • Ước lượng khoảng cách, kích thước bằng tham chiếu với hình ảnh đã biết.

Biểu hiện: 

+ Ghi nhớ hình ảnh qua quan sát, nhớ nhanh các vị trí đồ vật.

+ Chủ động quan sát, thể hiện sự quan tâm.

+ Sử dụng mắt như một cái máy ảnh, có thể đọc lướt thông tin nhanh. 

TAY TRÁI (Ký tự ngón là L, từ 1 - 5) - NÃO PHẢI

6. L1: Nhận thức ngoại sinh

  • Nhận thức tinh thần tương tác khi giao tiếp.
  • Nhận thức mục tiêu, định hướng.
  • Nhận thức tính nhân quả của các vận động ngoài bản thân.
  • Tư duy hướng ngoài, duy trì tương tác với môi trường, nhất là với các mối quan hệ xã hội.

Biểu hiện người lớn:

+ Có tố chất lãnh đạo, có khả năng tương tác, xây dựng mối quan hệ với người xung quanh.

+ Có khả năng đưa ra ý tưởng, thuyết phục người khác dựa trên quan điểm cá nhân của mình.

+ Sức hút cá nhân lớn. 

Biểu hiện trẻ em:

+ Chủ động bắt chuyện, nhiệt tình trong quá trình giao tiếp.

+ Hòa đồng, dễ dàng kết bạn.

+ Nhiều bạn, biết cách tập hợp (rủ, thuyết phục) nhóm bạn cùng tham gia một trò chơi.

7. L2: Tư duy suy diễn tưởng tượng

  • Tư duy liên tưởng, suy tưởng.
  • Tư duy sáng tạo ý tưởng (chủ yếu trong lĩnh vực nghệ thuật)
  • Tư duy không gian, khả năng tái tạo bức tranh không gian chi tiết.

Biểu hiện: 

+ Nhiều ý tưởng sáng tạo, trí tưởng tượng và kỹ năng liên kết hình ảnh phong phú, có thể đưa ra nhiều ví dụ tương đương từ một mẫu đề ra.

+ Sở hữu khả năng tư duy hình ảnh, kết hợp tốt giữa quan sát trực quan, quan sát không gian và hình dung tưởng tượng.

Ví dụ: Câu chuyện hai bố con nhà Tít

Bố chở con gái 4 hay 5 tuổi đi trên đường, và chỉ cho con hôm nay có Trăng kìa con,

Bố hỏi: con ơi, sao Trăng không tròn ( ý nói Trăng có hình lưỡi liềm )

Bé gái trả lời: con không biết nữa Bố ơi, chắc ai đó đã đeo khẩu trang cho mặt trăng đó ạ.

8. L3: Kiểm soát điều khiển vận động

  • Nhận thức toàn diện, tổng hợp thông tin từ tất cả các giác quan, đặc biệt từ xúc giác, khứu giác, vị giác, kiểm soát thăng bằng, định hướng trái phải.
  • Điều khiển vận động, thể hiện sự ưa thích với vận động cơ thể.
  • Mức độ nhạy cảm với sự thay đổi về trạng thái của cơ thể.
  • Định vị cơ thể, nhận thức về giới hạn khi vận động.

Biểu hiện:

+ Điều khiển vận động cơ thể tốt.

+ Thích làm giảm căng thẳng thông qua các hoạt động thể chất.

+ Dễ dàng bày tỏ cảm xúc thông qua ngôn ngữ cơ thể.

9. L4 : Cảm nhận qua thính giác

  • Mức độ nhạy bén khi ghi nhận các loại âm thanh, các nguồn âm mới lạ.
  • Nhạy cảm, dễ ghi nhớ âm nhạc, nhịp điệu lúc ban đầu.
  • Ghi nhận cảm xúc ban đầu qua âm thanh.
  • Định vị vật thể thông qua âm thanh kết hợp hình ảnh.

Biểu hiện:

+ Nhạy bén với các loại âm thanh, có thể nhái giọng, hiểu nhanh, bắt kịp thông tin khi nghe..

+ Dễ dàng phân biệt các nốt nhạc trầm bổng, cao thấp, nhái giọng, nhấn âm điệu (bổ ích cho việc rèn luyện nói Tiếng Anh).

+ Dễ giật mình khi nghe tiếng rít phấn trên bảng, tiếng nổ lớn (tiếng bóng nổ, còi xe to)

10. L5:  Cảm nhận qua hình ảnh

  • Ghi nhận màu sắc, độ sáng tối, từ đó giải mã tổng hợp, thành hình ảnh 2D, hình khối 3D, hình ảnh vật thể.
  • Ghi nhận chuyển động của các vật thể xung quanh.
  • Thụ động ghi nhận thông tin hình ảnh.
  • Xây dựng cơ sở đánh giá mỹ thuật, cảm xúc với hình ảnh.

Biểu hiện: 

+ Đọc bản đồ, biểu đồ dễ dàng.

+ Biểu cảm khi nhận được hình ảnh chạm đến cảm xúc (điểm vỡ òa).

+ Cảm nhận và kinh nghiệm thị giác ảnh hưởng đặc biệt đến ấn tượng đầu tiên. 

Tài liệu giảng dạy tư vấn đã được đăng ký bản quyền. Bản quyền thuộc về Võ Thị Hồng Nhật.

Hãy tôn trọng tác giả, vui lòng ghi rõ nguồn khi sao chép.

*****ỨNG DỤNG SINH TRẮC HỌC DẤU VÂN TAY TRONG NHÂN SỰ: 

 

Thế giới chúng ta, vân tay được chia thành 3 nhóm vân tay chính và 21 chủng vân tay nhỏ hơn, chủng đại diện cho 1 tính cách đặc biệt, chúng ta sẽ cùng xem qua nhé:

Nhóm đại bàng ( Whorl) vân xoáy - có 9 loại:

WT -WS Whorl Target

- Đây là nhà lãnh đạo siêu nhất quán - được ví như phong thái lãnh đạo của Bác TRƯƠNG GIA BÌNH FPT
- Lịch làm việc của nhóm vân tay này đã chốt rồi thì ít khi thay đổi.
- Có thể 1 mình một ngựa xông ra xa trường, là mẫu người rất mục tiêu, ít bị ảnh hưởng bởi những thị phi trái chiều.
- Đi theo tầm nhìn và sứ mệnh của mình, có khả năng tạo ra sự khác biệt trong cộng đồng bất chấp phản đối.

--------
WE - Whorl  Elongated

- Có  tầm nhìn xa, luôn thích các mục tiêu lớn - được ví như phong thái lãnh đạo của thầy PHAN QUỐC VIỆT - TÂM VIỆT
- Là lãnh đạo hay nghĩ, đã thích cái gì là truyền sự nhiệt huyết đến toàn bộ đội nhóm.
- Là lãnh đạo có tiêu chuẩn cao, cầu toàn.
- Yếu tố cảm xúc trong việc đưa ra quyết định rất mạnh mẽ, có thể quyết định hơi lâu nhưng không thay đổi mục tiêu.

------
WC -WD - WI - Whorl  Tai Chi

- Đây là lãnh đạo Đa zi năng ( Multi Tasking ) khi cần có thể " Gánh Team ", " tham công tiếc việc".
- Cực linh hoạt, nếu deadline bị chậm ngay lập tức có cả tá phương án ứng biến.
- Hút mối quan hê như 1 cái lốc xoáy, có thể kết thân với bất cứ ai nếu cần.

---

UL - Unar Loppp

LF - Falling Loop

- Đây là nhà lãnh đạo vì cộng đồng - được ví như phong thái lãnh đạo giống LƯU BỊ.
- Mang tính hợp tác, hỗ trợ, quan tâm tới đời sống anh em, có nhiều huynh đệ vào sinh ra tử.
- Cực dễ thành công nếu có 1 hình mẫu người thầy lớn để noi theo.

------
RL - Radial Loop

- Nhà lãnh đạo KHÁC BIỆT- được ví như phong thái lãnh đạo giống JACK MA.
- Rất vui tính, hay gây sốc bằng ngôn từ, thích làm những gì người khác không nghĩ đến, quan trọng là kết quả, thoải mái trong cách làm.
- Không câu nệ những " thông lệ ", là người công tâm.
- Phong cách quản trị ĐỘC ĐÁO - THÚ VỊ.

------
Arch ( AS- AT- AU-AR- AE)

- Nhà lãnh đạo bền vững- được ví như phong thái lãnh đạo giống cụ thân sinh của LEE KUN HEE nhà sáng lập SAM SUNG.
- Thận trọng và chắc chắn, không làm thì thôi làm thì phải chắc 80% thành công.
- Khả năng quy trình hoá công việc rõ ràng, từng chi tiết.
- Bậc thầy về chăm sóc khách hàng, khiêm tốn- giản bị - uyên thâm.

*** Tên minh họa tham khảo phong thái lãnh đạo chỉ là hình ảnh ví dụ, bản quyền thuộc về Ông Nguyễn Hải Nam - thành viên thuộc nhóm hệ thống đại lí Global iTalents.