- Phân tích các chỉ số thông minh và năng lực vượt trội thông qua Thuyết đa thông minh của Tiến sĩ Howard Gardner nhằm thiết lập các môn học, khóa học và nghề nghiệp phù hợp với tính cách của mỗi cá nhân.

-Bảng phân tích lĩnh vực và vị trí nghề nghiệp theo các chỉ số cho 64 ngành nghề hiện đại.

-Phân tích 9 chỉ số Q cơ bản: IQ (logic), EQ (cảm xúc), AQ (Vượt khó), BQ (năng lực kinh doanh), CQ (sang tạo), MQ (năng lực quản lý), JQ (thực thi nhiệm vụ), Ent.Q (tài năng giải trí), SQ (Tâm linh).

GIÁO SƯ HOWARD GARDNER VÀ THUYẾT ĐA THÔNG MINH

Giáo sư Howard Gardner và thuyết đa thông minh

Trí thông minh là khả năng làm việc gì đó hữu ích trong xã hội, trong cuộc sống chúng ta. Thông minh là khả năng phản ứng thành công với các tình huống mới và là khả năng học hỏi kinh nghiệm từ người đi trước.

Giáo sư Howard Gardner, giáo sư tâm lý, giáo dục học ở trường Harvard, phát triển thuyết đa thông minh vào năm 1983. Ông Gardner khẳng định rằng con người đều sử dụng nhiều loại hình thông minh khác nhau chứ không phải chỉ sử dụng một loại.

Thuyết này đã làm khuấy động và thu hút sự chú ý của toàn thế giới, đặc biệt trong lĩnh vực Giáo dục và Tâm lý. Trên thực tế, không có người nào chỉ sử dụng một loại thông minh, chúng ta thường sử dụng một số loại thông minh trong đời sống hằng ngày. Ở mỗi người, một số kiểu thông minh nổi trội hơn so với các kiểu khác.

Tiến sĩ Howard Gardner nói rằng trường học và văn hóa tập trung phần lớn vào các lọai trhông minh ngôn ngữ, logic và toán học. Chúng ta coi trọng những người biết nói năng rõ ràng và suy nghĩ logic trong nền văn hóa của chúng ta. Tuy nhiên, ông Gardner nói rằng chúng ta cũng nên quan tâm đến các cá nhân có năng khiếu trong các loại hình thông minh khác như họa sĩ, kiến trúc sư, nhạc sĩ, nhà tự nhiên học, nhà thiết kế, vũ công, nhà trị liệu, doanh nhân và và những người đang góp phần làm giàu thế giới, nơi chúng ta đang sống. Không may, có nhiều đứa trẻ có năng khiếu thông minh này nhưng lại không nhận được khuyến khích và phát triển nhiều từ môi trường giáo dục. Thực tế nhiều đứa trẻ bị cho là có khả năng học kém, có hiện tượng bị rối loạn hoặc thiếu khả năng chú ý trong học tập, hoặc đơn giản là những học sinh tiếp thu kém trong khi cách thức tư duy và học tập độc đáo hoặc vượt trội của chúng không được chú trọng do phương pháp giáo dục ở trường đặt nặng về phát triển khả năng toán học, tư duy logic và ngôn ngữ.

Tin tức tốt là thuyết đa thông minh thu hút sự chú ý cho các nhà giáo dục khắp thế giới và hiện có hàng trăm trường học sử dụng học thuyết này để thiết kế lại phương pháp giáo dục trẻ em.

Lý luận của thuyết Gardner: Mỗi cá nhân riêng lẻ nên được khuyến khích sử dụng lọai thông minh nổi trội của mình trong việc học. Các hoạt động giảng dạy nên chú trọng các lọai hình thông minh khác nhau. Việc đánh giá học tập nên dùng các loại hình đa thông minh để đo lường. Theo Gardner:

+ Mọi người đều sở hữu 9 loại hình thông minh ở các mức độ khác nhau.

+ Mỗi người đều có một cơ cấu lọai hình thông minh khác nhau.

+ Chúng ta cải thiện công tác giáo dục bằng việc áp dụng thuyết đa thông minh cho học sinh.

+ Những trí thông minh này nằm ở những vùng khác nhau trong bộ não và có thể làm việc độc lập hay kết hợp với nhau.

+ Những lọai hình thông minh này có thể giúp ta xác định về mẫu người.

Lợi ích Ứng dụng trong Sinh Trắc Vân Tay:

+ Cung cấp môi trường học tập hứng thú: Thuyết đa trí tuệ đã mang lại một cái nhìn nhân bản và cần thiết nhằm kêu gọi nhà trường và giáo viên coi trọng sự đa dạng về trí tuệ ở mỗi học sinh: mỗi loại trí tuệ đều quan trọng và mỗi học sinh đều có ít nhiều khả năng theo nhiều khuynh hướng khác nhau. Nhà trường phải là nơi giúp đỡ, khơi gợi tiềm năng, tạo điều kiện học tập theo các hướng khác nhau cho các chủ nhân tương lai của xã hội. Làm được điều đó, chúng ta sẽ giúp mỗi học sinh tỏa sáng và thành công trong cuộc sống của chúng.

+ Khám phá trí thông minh vượt trội chúng ta sẽ nhận biết cơ sở, cách năng khiếu hình thành, từ đó có lộ trình luyện tập cho bản thân mình và con cái để lựa chọn định hướng nghề nghiệp một cách dễ dàng hơn.

+ Ứng dụng trong công việc: Giúp giải quyết được nhiều vấn đề: 1 ý tưởng, sản phẩm, năng lực thể hiện không chỉ đến từ 1 trí thông minh. Trong công việc chúng ta cần nhiều trí thông minh hỗ trợ nhau. Chủ động kết hợp để tìm ra giải pháp, ý tưởng, thể hiện tài năng đa dạng.

Từ cơ sở thuyết đa thông minh này, năm 1985 giáo sư tiến sĩ Chen Yi Mou nghiên cứu sinh trắc vân tay dựa theo thuyết đa thông minh của Gs Howard Gardner, khi phối hợp với nhau thì lần đầu tiên sinh trắc học dấu vân tay ứng dụng trong giáo dục và khoa học sinh lý học tâm lý hành vi.

1/THÔNG MINH NGÔN NGỮ: 15.51%

Lĩnh hội & truyền đạt ngôn ngữ

15.96

Ngôn luận 6.38

Mô tả:

Trí thông minh này thể hiện ở việc xu hướng phát triển tốt các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết, khả năng lĩnh hội và sử dụng ngôn ngữ tinh tế.

Người vượt trội về trí thông minh ngôn ngữ này thường dùng sức mạnh của ngôn từ để tranh luận, diễn thuyết và hùng biện. Không chỉ vậy, họ có xu hướng thường học ngoại ngữ nhanh nhờ trí nhớ từ vựng tốt.

Ngành nghề thích hợp của Trí thông minh này gồm: Nhà báo, biên tập viên, nhà văn, nhà thơ, nhà viết kịch, giáo viên văn, ngoại ngữ, luật sư, thẩm phán, cố vấn pháp lý, chính trị gia, triết gia, diễn giả, dịch giả, người viết quảng cáo, chuyên gia quan hệ công chúng, nhân viên tuyên truyền, thư ký….

Ngôn ngữ là phương thức luôn gắn liền với mọi mặt trong cuộc sống của chúng ta. Hãy vận dụng thời gian một cách khoa học để phát triển trí thông minh ngôn ngữ của mình!

Nhân vật điển hình: JK Rowling, Oprah Uwinfrey, Larry King

2/ THÔNG MINH TƯƠNG TÁC: 13.91%

Hiểu ngữ cảnh tương tác 11.03 Sức ảnh hưởng, sự tương tác 15.01

Mô tả:

Trí thông minh này thể hiện khả năng tương tác xã hội, có sức ảnh hưởng và thuyết phục người khác. Ngoài ra, những người trong nhóm này thường hướng ngoại và có đặc điểm là luôn nhạy cảm với những tâm trạng, cảm xúc, tính khí, động cơ của người khác, và họ có khả năng hợp tác, làm việc với người khác như một phần của nhóm. Họ giao tiếp tốt và dễ dàng đồng cảm với người khác, và họ có thể là những người lãnh đạo hoặc những người đi theo. Họ thường học tốt nhất bằng cách làm việc với người khác và thường thích thú với các cuộc thảo luận và tranh luận.

Ngành nghề thích hợp của Trí thông minh này gồm: Quản lý, giám đốc, chuyên gia nguồn nhân lực, phóng viên, chuyên gia tư vấn, y tá, chính trị gia, nhân viên lễ tân, nhà tâm lý học, nhân viên hoạt động xã hội,  hiệu trưởng, quản lý nhân sự, người dẫn chương trình, giáo viên,  nhân viên quan hệ công chúng, nhân viên bán hàng,…

Nhân vật điển hình: Mẹ Teresa, Zig Ziglar, Công nương Diana, Gandhi

 3. THÔNG MINH ÂM NHẠC: 14.97%

Chuyển đổi âm vực, quãng giọng 15.96 Sự kích thích, nhận biết thính giác 12.77

Mô tả:

Trí thông minh này là năng lực cảm nhận và thưởng thức âm nhạc. Những người trong nhóm này thường có khả năng tạo ra các tiết tấu, nhịp điệu, ghi nhớ giai điệu, bài hát. Đây là vùng trí tuệ phải làm với các giai điệu, âm nhạc và thính giác.  Những người có trình độ cao về âm nhạc thường rất nhạy với âm thanh, nhịp điệu, và âm vực. Họ thường có khả năng rất tốt và thậm chí tuyệt đối về ca hát, chơi nhạc cụ và sáng tác nhạc. Khi có một thành phần trí tuệ âm nhạc này, những người mạnh nhất có thể học tốt nhất thông qua bài giảng. Ngoài ra, họ thường sử dụng bài hát hoặc giai điệu để học hỏi và ghi nhớ thông tin, và có thể thực hiện tốt nhất những màn biểu diễn âm nhạc.

Nghề phù hợp với Trí thông minh này gồm: DJ (người hòa âm, phối khí), nhạc công, làm dụng cụ âm nhạc, chỉnh âm đàn, biên tập âm thanh, chuyên gia tiếng động, kinh doanh nhạc cụ, nhạc sĩ, kỹ thuật viên phòng thu, lĩnh xướng, chỉ huy dàn nhạc, ca sĩ, giáo viên dạy nhạc, nhà sản xuất âm nhạc, kỹ sư âm thanh,…

Âm nhạc không chỉ giúp phát triển trí thông minh âm nhạc của chúng ta mà còn làm cho cuộc sống của tất cả mọi người trở nên phong phú hơn. Hãy phát huy những món quà quý giá đó.

Nhân vật điển hình: Britney Spear, Michael Jackson, Mozart, Beethoven, Yiruma.

4. THÔNG MINH LOGIC - TOÁN HỌC: 10.51%

Xử lý cấu trúc hình ảnh 4.47
Kỹ năng số học 15.96
Giải quyết vấn đề 6.38

Mô tả:

Trí thông minh logic - toán học thể hiện sự thông minh với các con số, khả năng suy luận, khả năng  hiểu các vấn đề trừu tượng, khả năng xác định nguyên nhân, xâu chuỗi các sự kiện.

Ngành nghề thích hợp của Trí thông minh này gồm: Kiểm toán viên, kế toán, văn thư, kỹ sư (cơ khí, xây dựng, toán học), nhân viên ngân hàng, đại lý kinh doanh, người ký nhận thanh toán, nhà toán học, nhà khoa học, chuyên viên thống kê, chuyên gia phân tích máy tính, lập trình viên,chuyên viên bảo hiểm, nhà đầu tư, lập trình/quản trị web, chuyên gia kinh tế, kỹ thuật viên, nhân viên kế toán, giáo viên dạy các môn khoa học tự nhiên…

Nhân vật điển hình: Isaac Newton, Albert Einstein, Ar-chimedes, Bill Gates, Sergey Brin & Larry Page.

5. THÔNG MINH VẬN ĐỘNG: 9.80%

Vận động tinh 9.92 Vận động thô, cảm nhận cơ thể 7.63

Mô tả:

Trí thông minh này thể hiện khả năng điều khiển thuần thục các chuyển động của cơ thể, năng lực sử dụng đôi tay, hứng thú với các hoạt động thể dục thể thao.

Ngành nghề thích hợp của Trí thông minh này gồm: Nhà vật lý trị liệu, lĩnh vực giải trí, vũ công, diễn viên, người mẫu, biên đạo múa, thợ thủ công, huấn luyện viên thể dục, vệ sỹ, nhà ảo thuật, nhạc trưởng, nhà điêu khắc, giáo viên thể dục, vận động viên chuyên nghiệp, kiểm lâm, thợ kim hoàn,…

Nhân vật điển hình: David Beckham, Jackie Chan, Ni-cole David, Tiger Woods.

6. THÔNG MINH KHÔNG GIAN: 9.95%

Xử lý không gian 4.47 Quan sát trực quan 9.96

Mô tả:

Trí thông minh này thể hiện ở khả năng cảm nhận, hình dung ra thế giới hình ảnh - không gian dưới nhiều góc độ. Không chỉ vậy, người này còn có khả năng ghi nhớ hình ảnh, video, phim ảnh.

Ngành nghề thích hợp của Trí thông minh này gồm: Nhà quảng cáo. họa sỹ phim hoạt hình, kiến trúc sư, giáo viên dạy mỹ thuật, kỹ sư xây dựng, nhà thiết kế thời trang, kỹ thuật viên đồ họa, trang trí nội thất, nhiếp ảnh gia, giáo viên nghệ thuật, chuyên viên vẽ bản đồ, phi công, nghệ sĩ mỹ thuật, điêu khắc, thiết kế đồ gỗ, thợ thủ công, thiết kế phong cảnh, thiết kế nội thất, phóng viên ảnh, thiết kế trang web, quy hoạch đô thị,.

Nhân vật điển hình: Picasso. Leonardo Da Vinci, Steven Spielberg, Giorgio Armani.

7. THÔNG MINH NỘI TÂM: 13.12%

Cảm xúc nhạy cảm 12.77 Phản ánh bản thân, tự tạo động lực cho bản thân 11.03

Mô tả:

Những người thuộc nhóm này có khả năng tự nhận thức, đánh giá bản thân và hiểu sâu sắc về cảm xúc, hiểu rõ điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. Họ có ý chí mạnh mẽ, độc lập, lòng tự trọng cao. Bên cạnh đó, họ học hỏi thông qua trải nghiệm cuộc sống.

Ngành nghề thích hợp của nhóm người này gồm: Diễn viên, nghệ sỹ, doanh nhân, luật sư, triết gia, nhà tâm lý học, nhà thơ, giáo viên, người hoạt động  xã hội, nhà văn, bác sỹ chuyên khoa, nhà kinh doanh độc lập, huấn luyện viên cá nhân…

Nhân vật điển hình: Khổng tử, Dalai Lama, Sigmund Freud, Descartes, Howard Schultz.

8. TRÍ THÔNG MINH THIÊN NHIÊN: 12.23%

Nhận diện thị giác, tương quan không gian 10 Hòa hợp với thiên nhiên, thích động thực vật 13

Mô tả:

Những người thuộc nhóm này thường nhạy cảm với các vấn đề thuộc tự nhiên như động - thực vật. Họ dễ dàng nhớ tên và phân biệt các loài động - thực vật khác nhau.

Ngành nghề thích hợp của Trí thông minh này gồm: huấn luyện viên động vật, nhà khảo cổ học, nhà thiên văn học, nhà sinh vật học, nhà khoa học môi trường, nhân viên kiểm lâm, nhà địa lý học, kỹ sư môi trường, nhà thiết kế phong cảnh, hướng dẫn viên du lịch, nông dân, chuyên gia bảo vệ thực vật, bác sĩ thú y, nhiếp ảnh gia thiên nhiên, nhà khí tượng học, nhà sinh học biển, thanh tra môi trường, luật sư môi trường/sinh thái….

Nhân vật điển hình: Charles Darwin, John Muir, Rachel Carson.

9. THÔNG MINH HIỆN SINH: 11.14%

Tư duy liên tưởng 4.47 Tạo ra âm ngữ 15.96

Mô tả:

Trí thông minh hiện sinh là loại hình trí thông minh được giáo sư Howard Garder nghiên cứu mới nhất. Ông đã bổ sung loại hình trí thông minh này vào thuyết thông minh đa trí tuệ.

Người có Trí thông minh hiện sinh là người dễ dàng phản ánh các sự vật sự việc xảy ra xung quanh: Nhân sự việc, hiện tượng nào đó mà nghĩ tới sự việc, hiện tượng khác có liên quan. Các sự vật sự việc xung quanh xảy ra, họ có khả năng cảm nhận, liên tưởng phản ánh và tìm ra quy luật, tự cảm nhận tác động đến sự kiện, thế giới quan xung quanh với những ý tưởng, hình thái lạ kỳ khác biệt, thường xuyên tràn đầy đam mê và năng lượng cho việc tự khám phá.

Dễ dàng tự ngộ và sử dụng nội tâm để diễn đạt, nội tâm của những người thuộc nhóm này thường tràn ngập niềm tin đặc biệt.

Có năng lực khái quát hóa hoặc xử lý vấn đề sâu rộng hơn về sự tồn tại của con người, nhạy cảm về tâm linh hay đưa ra các phát triển mới về triết học, thiên văn học, vũ trụ.

Thiên hướng học tập: Học tập thông qua việc thấy bức tranh tổng thể về các sự vật/sự việc/hiện tượng/cuộc sống. Thường đặt những câu hỏi như: “Tại sao chúng ta tồn tại ở đây?”, “Vai trò của tôi trong thế giới này là gì?”, “Vai trò của tôi trong gia đình, nhà trường và cộng đồng là gì?”, lúc nhỏ khi chưa bị ảnh hưởng bởi những rào cản về văn hóa thì hay tò mò về những điều bí ẩn trong cuộc sống …

Trí Thông minh hiện sinh có thể áp dụng vào rất nhiều vai trò trong xã hội, xâm nhập vào hầu hết mọi nghề nghiệp hay mọi phương diện của cuộc sống và có vẻ như liên kết chặt chẽ hơn với những trí thức khác, bao gồm nhà văn, nghệ sỹ và nhà khoa học vì trí thông minh này luôn tìm kiếm sự kết nối giữa những kiến thức mới học với các ứng dụng, các kiến thức trong thực tế.

Tuy nhiên chúng ta không dễ để phân tích trí thông minh hiện sinh ra thành những kỹ năng đặc biệt hay các yếu tố riêng lẻ như những trí thông minh khác, càng khó để liệt kê chính xác phải làm thế nào để phát triển nó. Cuộc sống thường mang đến cho chúng ta những điều không lường trước được và lẽ đó nó kích thích phần hiện sinh trong mỗi chúng ta.

Nghề nghiệp phù hợp: Nhà thần học, mục sư, giáo sĩ Do Thái, pháp sư, linh mục, thầy dạy Yogo, nhà sư, những người làm trong tổ chức phúc thiện, nhà triết học, lý thuyết gia, nhà thần học, chuyên viên tư vấn sống, nhà khoa học, người làm công tác xã hội, diễn giả, cán bộ quản lý nhân sự, chuyên gia về tâm thần học.

Nhân vật điển hình: Vasily Kandinsky, Dalai Lama, Billy Graham, Elie Wiesel

CÁC CÂU HỎI TRONG THUYẾT ĐA THÔNG MINH:

1. Một đứa trẻ thích thể thao, điều này có nghĩa trẻ có trí thông minh vận động không?

Không hẳn, vì sở thích của trẻ còn có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố ngoại cảnh như: phương tiện truyền thông, bạn bè…Một đứa trẻ có thể trở nên thích âm nhạc vì xung quanh có quá nhiều chương trình và trò chơi âm nhạc.

2. Một đứa trẻ thông thích âm nhạc, điều này có nghĩa là trẻ thích các bài hát phải không?

Không hẳn, trẻ có thể thích âm thanh của tiếng gió, hạt mưa rơi…

3. Tất cả mọi người thích thưởng thức âm nhạc, vậy tất cả mọi người đều chẳng phải sở hữu trí thông minh âm nhạc cao?

Tất cả mọi người thích âm nhạc nhưng sẽ khác nhau về mức độ thưởng thức, cách thưởng thức, và sự thống trị âm nhạc trong  bản thân mỗi người.

Ví dụ:   +  Người thông minh ngôn ngữ sẽ thưởng thích âm nhạc thông qua lời bài hát.

+ Người thông minh nội tâm (cùng 1 bài nhạc trên), họ sẽ chú ý tới âm nhạc vì những cảm xúc, tâm tư trong từng giai điệu, trong khi người thông minh Không Gian thì chú ý đến âm nhạc vì những video clip, hình ảnh ấn tượng.

CÁC TRÍ THÔNG MINH KẾT HỢP VỚI NHAU:

1.THÔNG MINH LOGIC - TOÁN HỌC: 10.51%

Logic, toán học + Tương tác Xã hội: Chơi cờ, nhanh trí, tương tác nhanh và học hỏi theo chiến thuật của người khác.

Logic, toán học + Nội tâm: Dùng khoa học để quan sát thế giới xung quanh.

Logic, toán học + Không gian: Dùng hình 2D, 3D để mô tả khi làm toán.

Logic, toán học + Vận động: Chiến thuật thi đấu.

Logic, toán học + Âm nhạc: Hòa âm, phối khí.

Logic, toán học + Thiên nhiên: Đặt câu hỏi, trả lời.

Logic, toán học + Ngôn ngữ: Truyện trinh thám, kể chuyển đầy thuyết phục, tình tiết ly kỳ.

2. THÔNG MINH KHÔNG GIAN: 9.95%

Không gian + Tương tác Xã hội: Sử dụng “tài lẻ” tạo ấn tượng khi giao tiếp.

Không gian + Nội tâm: Viết nhật ký bằng hình ảnh.

Không gian + Âm nhạc: Nghe nhạc và hình dung được bối cảnh bản nhạc, thiết kế và nghe nhạc.

Không gian + Vận động: Vận động cơ thể khi vẽ, kết hợp khéo léo khi vẽ tranh, điêu khắc.

Không gian + Logic, toán học: Vẽ sơ đồ khi giải toán khó.

Không gian + Thiên nhiên: Đánh dấu điểm đến trên bản đồ và đi thực tế, hình dung vị trí địa lí dễ dàng.

Không gian + Ngôn ngữ: Vẽ minh họa lại sách, tự truyện bằng hình.

3.THÔNG MINH ÂM NHẠC: 14.97%

Âm nhạc + Tương tác xã hội: Đi nghe hòa nhạc cùng mọi người.

Âm nhạc + Nội tâm: Nghe những bài nhạc yêu thích.

Âm nhạc + Không gian: Tạo tranh ảnh theo lời bài hát.

Âm nhạc + Vận động: Nhảy theo nhạc.

Âm nhạc + Logic, toán học: Sắp xếp các con số theo nhạc.

Âm nhạc + Thiên nhiên: Nghe chim hót, thích các âm thanh tự nhiên trong cuộc sống.

Âm nhạc + Ngôn ngữ: Phổ lời thành nhạc.

4. THÔNG MINH NGÔN NGỮ: 15.51%

Ngôn ngữ + Tương tác xã hội: Kể chuyện, dẫn chương trình.

Ngôn ngữ + Nội tâm: Dùng nhật ký ghi lại cảm xúc hàng ngày.

Ngôn ngữ + Không gian: Vẽ lại nhân vật, cảnh vật khi đọc sách.

Ngôn ngữ + Vận động: Tham gia diễn kịch, đóng phim.

Ngôn ngữ + Âm nhạc: Viết lời bài hát.

Ngôn ngữ + Thiên nhiên: Sáng tác truyện, thần thoại giải thích hiện tượng tự nhiên.

Ngôn ngữ + Logic, toán học: Lập luận sắc bén, khả năng tự phân tích và diễn giải thông tin .

5. TRÍ THÔNG MINH THIÊN NHIÊN: 12.23%

Thiên nhiên + Tương tác xã hội: Tham gia các hoạt động tình nguyện nhằm bảo vệ môi trường, ý thức cái đẹp tự nhiên cho xã hội và cộng đồng.

Thiên nhên + Nội tâm: Đi dạo trong thiên nhiên để cảm nhận về bản thân.

Thiên nhiên + Không gian: Dùng những dụng cụ có sẵn trong tự nhiên để vẽ bất kỳ điều gì bạn yêu thích, thích sưu tầm.

Thiên nhiên + Vận động: Đi bộ, tập thể dục và quan sát thế giới xung quanh.

Thiên nhiên + Âm nhạc: Nghe tiếng chim hót, gió thổi, mưa róc rách, âm nhạc kèm các giai điệu thiên nhiên.

Thiên nhiên + Logic, toán học: Luôn đặt câu hỏi và tìm câu trả lời về thiên nhiên.

Thiên nhiên + Ngôn ngữ: Viết, đọc truyện kể về thế giới xung quanh.

6. THÔNG MINH VẬN ĐỘNG: 9.80%

Vận động + Tương tác xã hội: Ảo thuật, dẫn dắt mọi người bằng bàn tay khéo léo của mình.

Vận động + Nội tâm: Yoga, thái cực quyền.

Vận động + Không gian: Tạc tượng, điêu khắc.

Vận động + Logic, toán học: Làm bài toán bằng cách xếp hình.

Vận động + Âm nhạc: Thể dục nhịp điệu.

Vận động + Thiên nhiên: Đi bộ ngắm nhìn, quan sát thiên nhiên.

Vận động + Ngôn ngữ: Ngôn ngữ cơ thể.

7. THÔNG MINH NỘI TÂM: 13.12%

Nội tâm + Tương tác xã hội: Chia sê về tâm linh, giá trị tinh thần, câu chuyện tạo động lực.

Nội tâm + Vận động: Diễn xuất, kịch câm.

Nội tâm + Không gian: Tìm hiểu về tranh thủy mạc, đông hồ.

Nội tâm + Logic, toán học: Nghiên cứu ra Sinh trắc học dấu vân tay.

Nội tâm + Âm nhạc: Nghe dòng nhạc thấm đượm tâm tư, thiền định.

Nội tâm + Thiên nhiên: Viết nhật ký về môi trường xung quanh.

Nội tâm + Ngôn ngữ: Viết tự truyện, thơ, kịch.

Tài liệu giảng dạy tư vấn đã được đăng ký bản quyền. Bản quyền thuộc về Võ Thị Hồng Nhật.

Hãy tôn trọng tác giả, vui lòng ghi rõ nguồn khi sao chép.