PHÂN TÍCH VỀ BÁN CẦU NÃO.

Lý thuyết toàn não, chức năng não trái não phải của Tiến sĩ  Roger Sperry và đồng sự đã được đoạt giải nobel năm 1981, nghiên cứu này cho thấy rằng trong não chúng ta có 2 bán cầu não: bán cầu não trái và bán cầu não phải.

Và phần lớn chúng ta sử dụng đồng thời 2 bán cầu não phục vụ cho việc học tập và làm việc, khi bạn hiểu rõ phần này sẽ đem lại cho bạn khả năng tùy biến thông tin phù hợp với cách thức tiếp nhận não bộ.

Ví dụ:

  • Người có nơron thần kinh não trái nhiều hơn não phải: là người tiếp nhận và xử lý thông tin theo xu hướng quan tâm chi tiết, tư duy và làm việc tuần tự, đòi hỏi số hiệu chứng thực, tin vào con số nhiều hơn lời nói chung chung.
  • Ngược lại, Người có nơron thần kinh não phải nhiều hơn não trái thì tiếp nhận thông tin mang tính tổng quát, tư tưởng sáng tạo, ngẫn hứng, cần niềm tin hơn là số liệu.

Mục đích ứng dụng Học thuyết Thuyết Nhị não (não trái và não phải) trong Sinh Trắc Vân Tay:

  • Phục vụ cho việc học tập và làm việc:
  • Dựa trên số lượng nơ ron thần kinh tương đối phát hiện thiên hướng sử dụng bán cầu não để xác định sự khác nhau trong quá trình tiếp nhận, lưu trữ và xử lý thông tin trên não của từng người.
  • Khả năng tùy biến thông tin phù hợp với cách thức tiếp nhận não bộ.
  • Phương pháp hỗ trợ, kích hoạt bán cầu não cân bằng nhằm phát huy tối đa tiềm năng não bộ.

SỰ HOẠT ĐỘNG CỦA 2 BÁN CẦU NÃO TRÁI – PHẢI

PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP KHÁC BIỆT

NÃO TRÁI

NÃO PHẢI

  • Tuyến tính:

Xử lý từng phần thông tin sau đó sắp xếp và tổ chức lại trước khi rút ra kết luận.

  • Tuần tự:

Xử lý thông tin theo trật tự, điều này giúp cho việc lên kế hoạch hàng ngày và hoàn thành các nhiệm vụ  đặt ra dễ dàng.

  • Dựa trên thực tế:

Xử lý các vấn đề xảy đến một cách thực tế. Khi hoàn cảnh thay đổi thì các điều chỉnh phù hợp cũng sẽ dễ dàng được đưa ra.

  • Biểu tượng: Làm việc dễ dàng với các biểu tượng, từ ngữ, hay các ký hiệu toán học..

 

  • Tổng quan:

Xử lý thông tin bằng cách bắt đầu với câu trả lời, nhìn tổng quan trước thay vì các chi tiết.

  • Ngẫu nhiên:

Xử lý thông tin bằng truy xuất ngẫu nhiên. Các nhiệm vụ được làm tùy hứng và chia thành từng phần.

  • Trực giác:

Xử lý thông tin dựa trên khả năng phán đoán câu trả lời. Chúng thường được tìm thấy nhờ trực giác.

  • Cụ thể:

Quá trình xử lý đòi hỏi những thứ cụ thể như cảm xúc, quan sát hay tiếp xúc với đối tượng thực tế.

 

PHÂN TÍCH PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VAK:

Phương pháp học tập VAK là gì và cách xác định ?

·Tại sao lại cứ phải học theo phương pháp không hiệu quả?

· Làm thế nào để nhận diện khách hàng, đối tác để bán hàng hiệu quả?

· Làm thế nào để tạo môi trường học tập hiệu quả thông qua VAK?

· Điểm mạnh của bạn là gì? Đâu là môi trường học tập làm việc phù hợp với bạn?

Phương pháp học tập VAK là gì?

Phương pháp học tập V-A-K nghiên cứu bởi Ông Fleming và Mills năm 1992 giúp biết được phương pháp học tập vượt trội qua các kênh.

BẢNG PHÂN TÍCH PHƯƠNG THỨC TIẾP NHẬN THÔNG TIN CỦA NÃO BỘ

V: 33%- A: 37% - K: 30% 

- A :THU HÚT, THÓA MÃN VÀ GHI NHỚ THÔNG TIN QUA THÍNH GIÁC (%)

Nghe giảng, thuyết trình, thảo luận, đặt câu hỏi

- V :THU HÚT, THỎA MÃN VÀ GHI NHỚ THÔNG TIN QUA THỊ GIÁC (%) 

Trạnh ảnh, đồ thị, tài liệu, màu sác, sách, khuôn mặt

- K :HU HÚT, THỎA MÃN VÀ GHI NHỚ THÔNG TIN QUA VẬN ĐỘNG (%)

Chạm và thực hành

TRANG PHONG CÁCH XỬ LÝ THÔNG TIN: 

Phong cách xử lý thông tin Óc Năng Động và Óc Phân tích dựa trên nguồn cảm hứng của Học thuyết Fast thinking và Slow thinking được nghiên cứu ông Daniel Kahneman.

Daniel Kahneman, sinh năm 1934, nhà tâm lý học người Mỹ gốc Israel đã dành giải Nobel Kinh tế năm 2002. Ông dành cả cuộc đời của mình để nghiên cứu về tâm lý học hành vi con người. Cùng với người cộng sự đã qua đời Amos Tversky, hai ông đã có được những nghiên cứu sâu sắc về con đường tư duy và nhận thức của con người.

Trong đó, Cơ chế để con người chúng ta đưa ra quyết định dựa trên hai hệ thống.

Hệ thống 1, còn gọi là cơ chế nghĩ nhanh, tự động, thường xuyên được sử dụng, cảm tính, và tiềm thức.

Hệ thống 2, còn gọi là cơ chế nghĩ chậm, tư duy một cách cẩn thận, chậm rãi, dùng logic có tính toán và ý thức.

Học thuyết này được ứng dụng sinh trắc vân tay trong một vài khía cạnh để phân tích về việc đưa ra quyết định:

  • Giúp bạn nhận ra khuynh hướng đưa ra quyết định của bản thân
  • Chủ động làm chủ khả năng đưa ra quyết định phù hợp với mình.
  • Tránh các điểm nguy cơ có thể ảnh hưởng. 

1. PHONG CÁCH NHẬN THỨC: 40%
+ Học bằng cách truyền cảm hứng, chủ động và hoàn toàn do nhu cầu tự mong muốn học hỏi của bản thân.
+ Thích tự khám phá để tìm tòi kiến thức và câu trả lời.
+ Tự tạo động lực bằng thành tích đạt được.
+ Rất tự tin vào kiến thức và quan điểm của mình.
+ Định hướng mục tiêu khi học và chỉ bị thuyết phục khi có bằng chứng hợp lý.

2. PHONG CÁCH HỌC HỎI: 20%
+ Học bằng cách bắt chước, khi học thường rất dễ chấp nhận.
+ Học qua ví dụ cụ thể, đánh giá cao các mối quan hệ bạn bè trong quá trình học để tạo niềm vui học tập. Khi có xung đột xảy ra thì dễ xuống tinh thần học tập.
+ Phát huy tốt trong môi trường học nhóm và có người thầy biết cách động viên.


3. PHONG CÁCH PHẢN BIỆN: 10%
+ Tư duy không rập khuôn mà mang tính phản biện, có lợi thế bẩm sinh trong việc quan sát cặn kẽ và tư duy khác biệt, kiểu phong cách học tập độc đáo.
+ Có nhu cầu tìm kiếm sự khác biệt trong phương pháp học tập và giảng dạy.
+ Dễ chán nếu không có thông tin độc đáo và thú vị.
+ Phát triển dựa trên các tiêu chuẩn và thách thức mới.


4.PHONG CÁCH SUY NGẪM: 30%
+ Học như một miếng bọt biển thấm nước, thấu hiểu và áp dụng thực tế khi thực hành và tiếp tục lặp lại thông tin.
+ Học tốt khi cho phép bản thân đi theo quy trình cụ thể và phương pháp giảng dạy một kèm theo.
+ Càng học tốt hơn khi có người thầy dẫn dắt, hướng dẫn cầm tay chỉ việc.

Bao gồm 4 phong cách học tập mà Global iTalents là đơn vị  đầu tiên nghiên cứu và ứng dụng cho Sinh trắc vân tay.

DIỄN GIẢI ÓC NĂNG ĐỘNG - ÓC PHÂN TÍCH:

- ÓC NĂNG ĐỘNG: 55%

  • Mạnh mẽ trong việc đưa ra quyết định nhanh, có lợi thế để phát triển trong học tập và mở rộng nhiều lĩnh vực để phát triển.
  • Người có phong cách chủ động luôn tìm hiểu và thực hiện mọi việc một cách chủ động.
  • Phải tìm hiểu ý nghĩa trước khi tiếp cận thông tin, không dễ dàng bị ép buộc.
  • Khi gặp vấn đề hay tình huống thường hay sử dụng câu nói “Chúng ta hãy thử và xem cách thức hoạt động ?”
  • Hứng thú với việc chia sẻ thông tin, kiến thức, ghi nhớ và nắm bắt thông tin bằng cách thảo luận, áp dụng vào việc giải trình cho người khác.
  • Xu hướng làm việc nhóm, teamwork.
  • Có khuynh hướng hay hỏi “Tại sao?”.
  • Cách xử lí thường tập trung vào kết quả.

LỜI KHUYÊN: 

+ Phát triển khả năng học tập tích cực, hỏi và yêu cầu được trả lời.

+ Xây dựng sự tự tin cũng như trau dồi tính kiên trì và kiên nhẫn.

+ Nếu cá nhân sở hữu nhiều đặc điểm của Óc năng động thì cần chú ý đến khả năng dễ bắt tay làm việc ngay mà chưa thật sự suy nghĩ đến kế hoạch, tiêu chí và phương thức hoạt động của vấn đề.

+ Việc xác định mục tiêu, động cơ và phương hướng rõ ràng sẽ giúp phác thảo nhiều sáng kiến, và có thể dự đoán kết quả hoàn thành.

- ÓC PHÂN TÍCH: 45%

  • Mạnh mẽ trong suy nghĩ, có tổ chức và hệ thống. Suy nghĩ trước khi hành động, không hấp tấp, cần thời gian suy ngẫm và xem xét.
  • Mẫu người bị động, thường phân tích, phán đoán, xâu chuỗi các vấn đề.
  • Hơi khó khăn để ngồi hàng giờ nghe bài giảng vì thường đặt tâm trí vào các suy nghĩ riêng.
  • Khuynh hướng phản ứng trước mọi vấn đề thường hay hỏi “Làm thế nào” hoặc  “Để tôi suy nghĩ”, “Để tôi xem xét đã”.
  • Thích suy nghĩ theo cách của mình chứ ít khi mang vấn đề ra thảo luận.
  • Xu hướng làm việc 1 mình.
  • Khuynh hướng hay hỏi: “Như thế nào?”
  • Cách xử lí thường tập trung vào phương pháp.

LỜI KHUYÊN:

+ Phát huy kỹ năng phân tích và ghi xuống những suy nghĩ của bản thân.

+ Mỗi ngày bắt tay vào làm vài việc để tăng thêm tính tự tin.

+ Nếu chỉ số Óc phân tích quá cao thì cần chú ý rằng cá nhân đó sẽ có xu hướng suy đi nghĩ lại và chỉ lập kế họach mà không thật sự thực hiện, đôi khi bỏ lỡ nhiều cơ hội tốt.

+ Phân chia công việc theo từng giai đoạn, dừng công việc lại, xem xét kết quả, viết tổng kết và suy nghĩ về các vấn đề có thể liên quan đến thông tin, công việc mới.

 

Tài liệu giảng dạy tư vấn đã được đăng ký bản quyền. Bản quyền thuộc về Võ Thị Hồng Nhật.

Hãy tôn trọng tác giả, vui lòng ghi rõ nguồn khi sao chép.